XiaoYue - 小月

XiaoYue - 小月 ❤️Học tiếng Trung Quốc❤️/
❤️ MC Sự kiện Việt - Trung❤️

06/05/2026

LUYỆN ĐỌC HSK3: ĐỐI MẶT VỚI KHÓ KHĂN 🥰

30/04/2026

LUYỆN ĐỌC HSK2: NGỦ SỚM DẬY SỚM 🥰

29/04/2026

❤️ LUYỆN ĐỌC HSK2: LEO NÚI ❤️

29/04/2026

❤LUYỆN ĐỌC HSK2: ĐỌC SÁCH ❤

❤TỪ VỰNG:
✅从小 (cóngxiǎo): Từ nhỏ.
✅小说 (xiǎoshuō): Tiểu thuyết.
✅漫画书 (mànhuàshū): Truyện tranh.
✅待在家里 (dāi zài jiālǐ): Ở (lì) trong nhà.
✅说实话 (shuō shíhuà): Nói thật lòng, nói thực tế.
✅比起 A, B 更... (bǐqǐ A, B gèng...): So với A thì B... hơn.
✅一百多本 (yībǎi duō běn): Hơn một trăm cuốn (sách).

❤NGỮ PHÁP QUAN TRỌNG:

✅比 起 + B (+ 来) , A ... Nghĩa là “so với B thì A ...”. A có thể đứng trước 比起
👉Ví dụ 1: 比起上海,北京的物价便宜多了。
Bǐ qǐ shànghǎi, běijīng de wùjià piányi duō le
So với Thượng Hải, vật giá tại Bắc Kinh rẻ hơn nhiều
👉Ví dụ 2: 比起跑步来,我更喜欢游泳。
Bǐ qǐ pǎobù lái, wǒ gèng xǐhuān yóuyǒng
So với chạy bộ, tôi thích bơi lội hơn
👉Ví dụ 3: 比起你来,我还差得远呢。
Bǐ qǐ nǐ lái, wǒ hái chà de yuǎn ne
So với cậu, tớ còn kém xa lắm

✅Cách dùng phó từ 就: Nhấn mạnh một sự việc xảy ra rất sớm (có thể đã xảy ra hoặc chưa xảy ra)
👉Ví dụ: 他明天七点就得上课。
Tā míngtiān qī diǎn jiù děi shàng kè
Anh ấy 7 giờ sáng mai đã phải đi học rồi

28/04/2026

LUYỆN ĐỌC HSK2: PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG TRUNG

❤TỪ VỰNG ❤
重要: (zhòng yào): Quan trọng
努力: (nǔ lì): Nỗ lực, chăm chỉ
才能: (cái néng): Mới có thể
学好: (xué hǎo): Học tốt
首先: (shǒu xiān): Đầu tiên
歌曲: (gē qǔ): Bài hát
唱: (chàng): Hát
其次: (qí cì): Kế đến
漫画书: (mànhuà shū): Truyện tranh
最后: (zuì hòu): Cuối cùng
新闻: (xīn wén): Bản tin, tin tức
播客: (bō kè) : Podcast
学到: (xué dào): Học được
生词: (shēng cí): Từ vựng

❤NGỮ PHÁP QUAN TRỌNG❤
✅Đại từ nghi vấn 怎样 (zěnyàng): 怎样 (zěnyàng) + động từ: Dùng để hỏi cách thức để thực hiện hành động. Nghĩa là “thế nào, như thế nào”
👉Ví dụ 1: 我们怎样才能学好汉语呢?
Wǒmen zěnyàng cáinéng xuéhǎo hànyǔ ne?
Chúng ta làm sao mới có thể học tốt tiếng Trung nhỉ?
👉Ví dụ 2: 他知道怎样完成这个计划
Tā zhīdào zěnyàng wánchéng zhège jìhuà
Anh ấy biết làm thế nào để hoàn thành kế hoạch này

✅Giới từ 对 (duì): A 对 B + động từ / tính từ: Sử dụng giới từ 对 để thể hiện A như thế nào đó đối với B
👉Ví dụ 1: 汉语对我工作很重要
Hànyǔ duì wǒ gōngzuò hěn zhòngyào
Tiếng Trung rất quan trọng đối với công việc của tôi
👉Ví dụ 2: 我对中国文化很感兴趣
Wǒ duì zhōngguó wénhuà hěn gǎn xìngqù
Tôi rất hứng thú với văn hoá Trung Quốc

🥰Phân biệt 听见 (tīngjiàn) và 听到 (tīngdào)Trong tiếng Trung, cả hai từ 听见 (tīngjiàn) và 听到 (tīngdào) đều mang nghĩa là "ng...
24/04/2026

🥰Phân biệt 听见 (tīngjiàn) và 听到 (tīngdào)
Trong tiếng Trung, cả hai từ 听见 (tīngjiàn) và 听到 (tīngdào) đều mang nghĩa là "nghe thấy".
Tuy nhiên, chúng không hoàn toàn giống nhau và không thể luôn thay thế cho nhau. Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt rõ ràng để áp dụng đúng trong từng tình huống cụ thể.
✅ 听见 (tīngjiàn) – Nghe thấy (mang tính cá nhân, cảm nhận rõ)
听见 nhấn mạnh vào cảm giác cá nhân khi bạn thật sự nghe được một âm thanh nào đó. Khi dùng từ này, người nói thường muốn thể hiện rằng mình đã cảm nhận và chú ý đến âm thanh đó.
👉 Ví dụ 1:
我听见妈妈在厨房唱歌了。Wǒ tīngjiàn māma zài chúfáng chànggē le.
→ Tôi nghe thấy mẹ đang hát trong bếp.
Ở đây, người nói không chỉ nghe được tiếng hát, mà còn cảm nhận rõ ràng điều đó.
👉 Ví dụ 2:
太吵了,我没听见你说什么。Tài chǎo le, wǒ méi tīngjiàn nǐ shuō shénme.
→ Ồn quá nên tôi không nghe rõ bạn nói gì.
Câu này nhấn mạnh việc không thể cảm nhận được nội dung lời nói, vì bị âm thanh khác lấn át.

✅ 听到 (tīngdào) – Nghe thấy (mang tính khách quan, chú trọng kết quả)
听到 cũng mang nghĩa là "nghe thấy", nhưng nó nhấn mạnh hơn vào kết quả khách quan của việc nghe – tức là âm thanh đã truyền đến tai, bất kể người nói có để ý kỹ hay không.
👉 Ví dụ 3:
我在路上听到一个奇怪的声音。Wǒ zài lùshang tīngdào yí ge qíguài de shēngyīn.
→ Tôi nghe thấy một âm thanh lạ trên đường.
Người nói miêu tả sự kiện khách quan – có một âm thanh đã vang lên và tai đã tiếp nhận được.
👉 Ví dụ 4:
你听到刚才的广播了吗?Nǐ tīngdào gāngcái de guǎngbō le ma?
→ Bạn có nghe thấy chương trình phát thanh vừa nãy không?
Câu hỏi nhấn mạnh vào việc người nghe có nhận được thông tin âm thanh đó không – chứ không đi sâu vào cảm xúc hay mức độ chú ý.
✅ Khi nào dùng 听见, khi nào dùng 听到?
👉 Nếu bạn muốn nói rằng bạn cảm nhận rõ ràng, chú ý đến âm thanh, thường trong giao tiếp đời sống hằng ngày → Dùng 听见.
👉 Nếu bạn nói về một âm thanh nào đó đã được tai tiếp nhận, mang tính kể lại, tường thuật, trung lập, không nhấn mạnh cảm xúc cá nhân → Dùng 听到.
Ví dụ so sánh:
我听见有人在笑。
Wǒ tīngjiàn yǒurén zài xiào.
→ Tôi nghe thấy có người đang cười. (Tôi chú ý, tôi cảm nhận được rõ ràng)
我听到有人在笑。
Wǒ tīngdào yǒurén zài xiào.
→ Tôi nghe thấy có người đang cười. (Âm thanh truyền đến tai tôi)
Cả hai đều đúng, nhưng 听见 khiến câu nói gần gũi hơn, mang màu sắc cá nhân hơn.
✅ Trường hợp phủ định
Khi bạn không nghe rõ vì lý do nào đó (ồn ào, quá nhỏ...), thường dùng 没听见 sẽ tự nhiên hơn so với 没听到.
👉Ví dụ 5:
他说话太小声了,我没听见。Tā shuōhuà tài xiǎoshēng le, wǒ méi tīngjiàn.
→ Anh ấy nói nhỏ quá, tôi không nghe thấy.
Nhấn mạnh việc bạn không cảm nhận được âm thanh – phù hợp dùng 听见.
Kết luận
听见: Dùng khi bạn thực sự cảm nhận và chú ý đến âm thanh. Phù hợp với văn nói, tình huống đời thường, có tính chủ quan.
听到: Dùng khi bạn muốn nói về kết quả khách quan, âm thanh truyền đến tai, phù hợp với văn viết hoặc tường thuật.

21/04/2026

❤LUYỆN ĐỌC HSK2: CÔNG VIỆC ❤

🥰TỪ VỰNG🥰
✅客户经理: (kèhù jīnglǐ): Quản lý khách hàng.
✅上班 / 下班: (shàngbān / xiàbān): Đi làm / Tan làm.
✅任务: (rènwù): Nhiệm vụ.
✅接待: (jiēdài): Tiếp đón, tiếp đãi.
✅推荐: (tuījiàn): Giới thiệu, đề xuất.

🥰NGỮ PHÁP 🥰
Giới từ 给 kết nối giữa động từ và đối tượng thực hiện hành vi hoặc người tiếp nhận động tác. Thường theo cấu trúc : A 给 B + động từ
(A thực hiện điều gì đó cho B)

Một số trường hợp đặc biệt có thể diễn đạt A +động từ 给 + B
Động từ 给 thường dịch là "cho, đưa cho, trao cho"
✅Ví dụ 1
给客人倒茶。Gěi kèrén dào chá.Rót trà cho khách.
(câu này sử dụng giới từ 给, trong đó A là 我 đã được lược bỏ)
✅Ví dụ 2
妈妈在给孩子们做饭。Māma zài gěi háizimen zuò fàn.
Mẹ đang nấu cơm cho các con.
(câu này sử dụng giới từ 给, trong đó A là 妈妈 và B là 孩子们)
✅Ví dụ 3
请给我拿一双筷子。Qǐng gěi wǒ ná yī shuāng kuàizi.
Vui lòng lấy một đôi đũa cho tôi.
(câu này sử dụng giới từ 给, trong đó A là 你 đã được lược bỏ)
✅Ví dụ 4
可以给我买一杯咖啡吗? Kěyǐ gěi wǒ mǎi yī bēi kāfēi ma?
Có thể mua một cốc cà phê cho tôi không?
(câu này sử dụng giới từ 给, trong đó A là 你 đã được lược bỏ)

🥰50 CÂU KHẨU NGỮ THỰC TẾ - PHẦN 2 😍51. 你近来过的怎么样 / nǐ jìnlái guò de zěnmeyàng / Bạn dạo này thế nào ?52. 忙吗? / máng ma / ...
21/04/2026

🥰50 CÂU KHẨU NGỮ THỰC TẾ - PHẦN 2 😍

51. 你近来过的怎么样 / nǐ jìnlái guò de zěnmeyàng / Bạn dạo này thế nào ?
52. 忙吗? / máng ma / Bận không?
53. 还好 / hái hǎo / Cũng tốt
54. 挺好 / tíng hǎo / Rất tốt
55. 马马虎虎 / mǎmahǔhu / Cũng tạm, bình thường
56. 你多大了/ nǐ duō dà le / Bạn bao nhiêu tuổi rồi
57. 他和我同岁 / tā hé wǒ tóng suì / Anh ta và tôi bằng tuổi
58. 不要紧 / bù yào jǐn / Không có gì
58. 没问题 / méi wèntí / Không vấn đề
59. 没用/ měi yòng / Vô dụng
60. 就这样/ jiù zhè yàng / Chính là vậy
61. 你真棒 / nǐ zhēn bàng / Cậu thật giỏi
62. 时间快到了 / shíjiān kuài dào le / Sắp tới giờ rồi
63. 算上我 / suàn shàng wǒ / tin tôi đi
64. 别担心 / bié dān xīn / Đừng lo lắng
65. 好点了吗/ hǎo diǎn le ma / Đỡ chút nào chưa
66. 你呢 / nǐ ně / Còn bạn
67. 我不知道 / wǒ bù zhīdào / Tôi không biết
68. 我明白了 / wǒ míngbái le / Tôi hiểu rồi
69. 让我试试 / ràng wǒ shìshì / Để tôi thử
70. 祝贺你 / zhùhè nǐ / Chúc mừng bạn
71. 我不懂 / wǒ bù dǒng / Tôi không hiểu
72. 不合适 / bù hé shì / Không thích hợp
73. 我饿了 / wǒ è le / Tôi đói rồi
74. 我爱你 / wǒ ài nǐ / Tôi yêu bạn
75. 给你 / gěi nǐ / Của bạn đây
76. 没有人知道 / měiyǒu rén zhīdào / Không ai biết
77. 他是谁 / tā shì shuí / Anh ta là ai?
78. 有什么事 / yǒu shénme shì / Có chuyện gì
79. 有人吗 / yǒu rén mā / Có ai không?
80. 别紧张 / bié jǐnzhāng / Đừng căng thẳng, vội vàng
81. 太遗憾了/ tài yíhàn lě / Thật đáng tiếc
82. 好要别的吗 / hái yào bié de ma / Còn cái khác không
83. 很好吃 / hěn hǎo chī / Rất ngon
84. 你吃饭了吗 / nǐ chī fàn le ma / Bạn ăn cơm chưa
85. 请进 / qǐng jìn / Mời vào
86. 别闹 / bié nào / Đừng loạn
87. 好听 / hǎo tīng / Dễ nghe
88. 小心 / xiǎo xìn / Cẩn thận
89. 帮个忙, 好吗 / bāng gè máng , hǎo ma / Giúp tôi một việc được không ?
90. 先生,对比起 / xiān shēng, duìbuqǐ / xin lỗi ngài
91. 你去哪儿 / nǐ qù nǎr / Cậu đi đâu
92. 这是什么地方 / zhè shì shénme dìfang / Đây là đâu
93. 你的爱好是什么 / nǐ de àihao shì shénme / Bạn có sở thích gì
94. 怎么样 / zěnmeyàng / Như thế nào
95. 我没有头绪 / wǒ méiyǒu tóuxù / Tôi không biết
96. 我不想听 / wǒ bù xiǎng tīng / Tôi không muốn nghe
97. 别客气 / biē kéqi / Đừng khách sáo
98. 是哪一位 / shì nǎ yī wèi / Ai gọi đó
99. 你做得对 / nǐ zuò de duì / Bạn làm đúng rồi
100. 笨蛋 / bèn dān / Đồ ngốc

17/04/2026

LUYỆN ĐỌC: CUỐI TUẦN CỦA TÔI

❤️Từ vựng:
周末:【zhōumò】: cuối tuần
打算:【dǎsuàn】: dự định
出去:【chūqù】: đi ra ngoài
玩儿:【wánr】: chơi
逛街:【guàngjiē】: dạo phố
买衣服:【mǎi yīfu】: mua quần áo
自己:【zìjǐ】: bản thân, tự mình
开心:【kāixīn】: vui vẻ

❤️ Ngữ pháp:
1️⃣ Cấu trúc: Chủ ngữ + 越来越 + tính từ/động từ + 了
Cấu trúc 越来越 ... 了 được sử dụng để diễn tả tính chất hay trạng thái nào đó gia tăng theo thời gian, thường được dịch là “càng ngày càng …”.
✅ Ví dụ 1:
天气越来越冷了。 Tiānqì yuè lái yuè lěngle.
Thời tiết càng lúc càng lạnh hơn.
✅ Ví dụ 2:
他的中文越来越好了。Tā de zhōngwén yuè lái yuè hǎole.
Tiếng Trung của anh ấy càng ngày càng tốt hơn.
✅ Ví dụ 3:
我越来越喜欢越南了。Wǒ yuè lái yuè xǐhuān yuènánle.
Tôi càng ngày càng thích Việt Nam hơn.
✅ Ví dụ 4:
我越来越了解他了。 Wǒ yuè lái yuè liǎojiě tāle.
Tôi càng ngày càng hiểu anh ấy hơn.

17/04/2026

🥰LUYỆN ĐỌC HSK3: THÚ CƯNG🥰

❤TỪ VỰNG:
✅养: yǎng: Nuôi, nuôi dưỡng
✅宠物: chǒng wù: Thú cưng, vật nuôi
✅成为: chéng wéi: Trở thành
✅家庭成员: jiā tíng chéng yuán: Thành viên gia đình
✅陪伴: péi bàn: Ở bên, đồng hành cùng
✅长大: zhǎng dà: Trưởng thành, lớn lên
✅悠闲: yōu xián: Thong d**g, nhàn nhã
✅特别: tè bié: Vô cùng

❤ NGỮ PHÁP:
✅ Động từ năng nguyện 能够 thể hiện có khả năng hay có điều kiện thực hiện một điều gì đó.
- Ví dụ 1
我的病已经好了,现在能够上学了。
Wǒ de bìng yǐjīng hǎole, xiànzài nénggòu shàngxuéle.
Bệnh của tôi đã khỏi rồi, hiện tại có thể đi học rồi.
- Ví dụ 2
我没有护照,你不能够出国。
Méiyǒu hùzhào, nǐ bù nénggòu chūguó.
Không có hộ chiếu, bạn không thể đi ra nước ngoài.
- Ví dụ 3
这个教室很大,能够坐200个人。
Zhège jiàoshì hěn dà, nénggòu zuò 200 gèrén.
Phòng học này rất to, có thể ngồi đủ 200 người.

✅ Động từ 陪伴 nghĩa là “ở bên, đồng hành cùng” thể hiện việc ở bên một người hay một vật sẽ mang lại sự an ủi, hỗ trợ hoặc niềm vui.
- Ví dụ 1
他在医院陪伴生病的孩子。
Tā zài yīyuàn péibàn shēngbìng de háizi.
Anh ấy ở bệnh viện bên cạnh đứa con bị bệnh.
- Ví dụ 2
孩子最需要父母的陪伴。
Háizi zuì xūyào fùmǔ de péibàn.
Trẻ em cần nhất sự đồng hành của cha mẹ.

✅Phó từ 好像 nghĩa là “có vẻ như, dường như”, được dùng để diễn tả suy đoán chủ quan, sự không chắc chắn về điều gì đó có vẻ đúng nhưng chưa được xác nhận.
- Ví dụ 1
天好像要下雨了。Tiān hǎoxiàng yào xiàyǔ le.
Trời có vẻ như sắp mưa rồi.
- Ví dụ 2
他今天好像不太高兴。Tā jīntiān hǎoxiàng bù tài gāoxìng.
Anh ấy hôm nay có vẻ như không được vui lắm.
- Ví dụ 3
他今天好像不太高兴。Tā jīntiān hǎoxiàng bù tài gāoxìng.
Anh ấy hôm nay có vẻ như không được vui lắm.

✅ Động từ 好像 nghĩa là “giống như”, có thể được sử dụng để so sánh hoặc suy luận từ sự giống nhau, ám chỉ rằng một cái gì đó giống hoặc tương tự một cái gì đó khác.
- Ví dụ 1
他跳舞好像一只小鸟。
Tā tiàowǔ hǎoxiàng yī zhī xiǎo niǎo.
Anh ấy nhảy giống như một con chim nhỏ.
- Ví dụ 2
他唱歌好像一位专业歌手。
Tā chànggē hǎoxiàng yī wèi zhuānyè gēshǒu.
Anh ấy hát giống như một ca sĩ chuyên nghiệp.

16/04/2026

❤LUYỆN ĐỌC HSK3: ĐI LÀM CÔNG ❤

🎯TỪ VỰNG:
餐厅: cān tīng: Nhà hàng
打工: dǎ gōng: Làm công
服务员: fú wù yuán: Phục vụ viên
端: duān: Bưng, mang
盘子: pán zi: Cái đĩa
客人: kè rén: Khách hàng
啤酒: pí jiǔ: Bia hơi
工资: gōng zī: Tiền lương

🎯 NGỮ PHÁP QUAN TRỌNG:
☘ Động từ 当 nghĩa là “làm, đảm nhiệm”, thường dùng với nghề nghiệp hay công việc
👉 Ví dụ 1:
你长大之后想当什么?Nǐ zhǎng dà zhīhòu xiǎng dāng shénme?
Bạn sau khi lớn lên muốn làm gì?
👉Ví dụ 2:
我想当医生。Wǒ xiǎng dāng yīshēng.
Tôi muốn làm bác sĩ.
👉 Ví dụ 3;
当律师不容易啊。Dāng lǜshī bù róngyì a.
Làm luật sư không dễ đâu.
👉Ví dụ 4:
你想当老师吗?Nǐ xiǎng dāng lǎoshī ma?
Bạn muốn trở thành giáo viên không?

☘ 除了 chúle ... (+ 以外 yǐwài) , chủ ngữ + 也 yě/ 还 hái ... Nghĩa là “Ngoài ... ra, còn ...”
👉Ví dụ 1:
除了英语,我也会说汉语。Chúle yīngyǔ, wǒ yě huì shuō hànyǔ.
Ngoài tiếng Anh ra, tôi còn biết nói tiếng Trung.
👉Ví dụ 2:
除了运动以外,你还有什么爱好?Chúle yùndòng yǐwài, nǐ hái yǒu shénme àihào?
Ngoài thể thao ra, bạn còn có sở thích gì?
👉Ví dụ 3:
除了猫咪,我还喜欢狗。Chúle māomǐ, wǒ hái xǐhuān gǒu.
Ngoài mèo ra, tôi còn thích chó.

Address

Phú Thọ
Viet Tri

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when XiaoYue - 小月 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category