16/10/2020
Các bạn đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản theo visa kĩ sư, kinh doanh,v..v… hẳn không còn xa lạ gì với visa Nhân lực chất lượng cao (高度専門職. Highly-Skilled Foreign Professional visa). Thế nhưng, có lẽ vẫn có những bạn đã ở Nhật nhiều năm nhưng lại không để tâm rằng liệu mình đã đạt đủ điều kiện để lấy visa này chưa, những lợi ích gì nếu đổi visa kĩ sư bình thường sang visa Nhân lực chất lượng cao.
Vì vậy, trong bài viết này, mình sẽ giới thiệu cho các bạn visa này, cách tính điểm cũng như lợi ích khi đổi sang visa Nhân lực chất lượng cao.
◆Visa nhân lực chất lượng cao là gì ?
Tư cách lưu trú “nhân lực chất lượng cao” là Visa ưu đãi nhập cư được cấp cho nhân lực nước ngoài có trình độ chuyên môn cao. Nội dung các hoạt động của thị thực nhân lực chất lượng cao gồm 3 hoạt động chính như sau: (1) Hoạt động nghiên cứu học thuật chất lượng cao, (2) Hoạt động kỹ thuật chuyên môn chất lượng cao, (3) Hoạt động kinh doanh – quản lý chất lượng cao. Và được phân theo các ngành nghề khác nhau:
• Hoạt động nghiên cứu học thuật chất lượng cao (Visa nhân lực chất lượng cao số 1(I) (イ)「高度専門職1号(イ)」高度学術研究活動), Bao gồm các hoạt động nghiên cứu, hướng dẫn nghiên cứu tại các cơ quan công lập và tư nhân tại Nhật, hoặc các hoạt động về giáo dục. Ví dụ: Nhà nghiên cứu tại đại học, giảng viên, nhà nghiên cứu tại các cơ quan chính phủ, hoặc các doanh nghiệp tư nhân.
• Hoạt động kỹ thuật – chuyên môn chất lượng cao (thị thực nhân lực chất lượng cao số 1(Ro) 「高度専門職1号(ロ)」高度専門・技術活動), Hoạt động làm việc tại các cơ quan công lập và tư nhân đòi hỏi các kiến thức, kỹ năng về khoa học xã hội nhân văn, khoa học tự nhiên hoặc kỹ thuật. Ví dụ: chuyên gia hệ thống, chuyên gia lập trình, chuyên gia tư vấn kinh doanh tại các doanh nghiệp
• Hoạt động kinh doanh – quản lý chất lượng cao (thị thực nhân lực chất lượng cao số 1(Ha) 高度専門職1号(ハ)」高度経営・管理活動), Hoạt động kinh doanh và quản lý tại các cơ quan công lập và tư nhân tại Nhật. Ví dụ: Người vận hành doanh nghiệp, nhân viên quản lý.
Tư cách lưu trú này sẽ được tính theo điểm tích lũy dựa trên các mục như trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, thu nhập, và nếu đạt đủ điểm (70 điểm trở lên) thì sẽ đủ điều kiện để xin thị thực.
◆Những ưu đãi và lợi ích khi có Visa nhân lực chất lượng cao.( 優遇措置)
1. Đối với Visa nhân lực chất lượng cao số 1 (高度専門職1号)
• Được chấp nhận hoạt động lưu trú da dạng, vd: Ví dụ: Ngoài hoạt động nghiên cứu tại trường đại học(tương ứng với tư cách lưu trú “giảng viên”), có thể làm việc, kinh doanh (tương ứng với tư cách lưu trú “kinh doanh-quản lý”) tại một công ty khác với nội dung công việc tương ứng với chuyên môn nghiên cứu của mình.
• Thời hạn mỗi lần được cấp Visa là 5 năm. Đối với các hình thức visa khác thì được cấp nhiều thời hạn lưu trú khác nhau tùy theo quá trình thẩm định hồ sơ, nhưng riêng đối với Visa này sẽ được cấp thời hạn 5 năm sau mỗi lần xin.
• Giảm thiểu được thời gian xin Visa vĩnh trú. Theo nguyên tắc phải ở Nhật trên 10 năm thì các bạn mới được xét visa vĩnh trú, tuy nhiên đối với việc làm việc ở Nhật với hình thức Visa nhân lực chuyên môn cao(高度専門職), thì bạn chỉ cần làm việc ở Nhật 3 năm, hoặc trong thời gian làm việc mà điểm của bạn được trên 80 điểm thì bạn có thể xin cấp Visa vĩnh trú trong vòng năm đầu tiên.
• Vợ/chồng cũng có thể xin cấp Visa Lao động. Dù cho Vợ/chồng không đủ điều kiện về trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc thì vẵn có thể xin cấp thị thực lao động. Như các hình thức lưu trú khác thì vợ/chồng của người lao động thì có thể lao động 28h/tuần, và muốn chuyển đổi qua visa lao động thì cần có các điều kiên như trình độ học vấn, các chứng chỉ,v.v… nhưng đối với người có Visa thì vợ/chồng có thể xin cấp visa Lao động.
• Bảo lãnh cha mẹ qua Nhật sống cùng. Nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thu nhập trong hộ gia đình, có thể bảo lãnh con cái dưới 7 tuổi, hoặc là cha mẹ của người có thị thực nhân lực cao cấp hoặc của người phụ thuộc. Các điều kiện để đáp ứng khi bảo lãnh.
o Người có Visa 高度専門職, hoặc vợ/chồng của người có Visa 高度専門職 đang có bầu, cần sự chăm sóc hoặc đang nuôi con dưới 7 tuổi ( con nuôi cũng được chấp nhận)
。 Tổng thu nhập 1 năm của người có có Visa 高度専門職 và vợ/chồng của người có Visa 高度専門職 từ 800 man yên trở lên.
* Sống cùng với người có Visa 高度専門職
* Giới hạn là bố mẹ của người có Visa 高度専門職 hoặc bố mẹ của vợ/chồng người có Visa 高度専門職.
• Bảo lãnh người giúp việc, Nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thu nhập trong hộ gia đình, có thể thuê người giúp việc nhà.
• Ưu tiên xử lý hồ sơ ở cục quản lý xuất nhập cảnh và khi nhập cảnh. Hồ sơ sẽ được ưu tiên xử lý hơn so với những hồ sơ của các lại thị thực khác, thêm vào đó thời gian xử lý cũng được rút ngắn hơn, thẩm tra hồ sơ trước khi nhập cảnh là 10 ngày kể từ khi nộp hồ sơ, vào 5 ngày đối với xin cấp Visa mới.
2. Đối với Visa nhân lực chất lượng cao số 2 (高度専門職2号)
• Ngoài các hoạt động được công nhận giống với thị thực nhân lực chất lượng cao số 1(高度専門職1号), Visa nhân lực chất lượng cao số 2 (高度専門職2号) còn có thể kết hợp tham gia các hoạt dộng tương ứng với thị thực lao động.
• Thời hạn lưu trú là vô thời hạn
• Giống với thị thực nhân lực chất lượng cao số 1, thị thực loại này sẽ được hưởng các quyền lợi từ số 3 đến số 6 được nêu phía trên.
Một số lưu ý đối với hình thức Visa Nhân lực chất lượng cao.
• Nếu bạn chuyển việc sau khi được cấp thị thực nhân lực chất lượng cao, thì phải thực hiện thủ tục xin đổi tư cách lưu trú thành thị thực lao động hoặc gia hạn thị thực nhân lực chất lượng cao. Ngược lại, trong trường hợp là thị thực lao động với nội dung kỹ thuật-tri thức nhân văn-nghiệp vụ quốc tế, miễn là hoạt động với tư cách tương ứng với nội dung loại thị thực này, thì không cần phải làm thủ tục đổi visa (chỉ cần nộp các giấy tờ liên quan đến công ty mới) Vì vậy cần lưu ý rằng, dù thị thực nhân lực chất lượng cao được cấp mỗi lần với thời hạn lưu trú là 5 năm, và phải làm thủ tục xin cấp thị thực ở cục quản lý xuất nhập cảnh, nhưng không nhất thiết phải cần 5 năm và bạn vẫn có thể chuyển việc trong vòng 5 năm này
◆Cách tính điểm và xét duyệt Visa Nhân lực chất lượng cao
Như trên đề cập, để có visa NLCLC chúng ta sẽ phải tính điểm. Thang điểm để có visa này là 70. Nếu tính ra mình có từ 70 điểm trở nên thì hoàn toàn có thể bắt đầu làm thủ tục để chuyển đổi visa sang NLCLC
Bản tóm tắt về cách tính điểm có thể tham khảo file pdf từ cục xuất nhập cảnh:http://www.immi-moj.go.jp/newimmiact_3/pdf/h29_06_leaflet.pdf
Trên trang cục xuất nhập cảnh cũng có file Excel để tích tính điểm, có thể tham khảo vào tải về tại đây: http://www.immi-moj.go.jp/newimmiact_3/evaluate/index.html
Dưới đây mình xin tóm tắt lại một số mục có thể lấy điểm đối với NLCLC loại (ロ) - dành cho lao động phổ thông làm việc cho công ty Nhật (cũng là phổ biến nhất trong 3 nhóm theo mình)
★Tốt nghiệp đại học trở lên: từ 10 điểm, cao nhất là tiến sỹ đã được 30 điểm.
★Số năm kinh nghiệm đi làm: cần từ 3 năm trở lên (5 điểm). Nếu trên 10 năm thì 20 điểm.
★Thu nhập từ 400man/năm trở lên: ít nhất 10 điểm. Chú ý dưới 30 tuổi thì điểm số cao hơn nên tốt nhất làm sớm để có được điểm cộng khi còn trẻ
★Dưới 30 tuổi: 15 điểm! Tuổi càng lớn thì điểm này càng giảm
★Có bằng sáng chế, thành quả nghiên cứu nào không: 15 điểm
★Có bằng cấp (資格) liên quan đến chuyên ngành hay không: tối đa 10 điểm cho 2 bằng. Phần này thường mọi người sẽ thi để có thêm 10 điểm nếu thiếu
★Công ty có nhận trợ cấp đầu tư từ chính phủ, hoặc công ty vừa và nhỏ: 10 điểm
★Tốt nghiệp từ trường đại học của Nhật Bản: 10 điểm
★Có chứng chỉ tiếng Nhật: N1 được 15 điểm, N2 được 10 điểm (chú ý N2 không được tính nếu có N1 hoặc tốt nghiệp đại học Nhật)
★Trường đại học trong top ranking: 10 điểm
◆Thủ tục xin chuyển visa NLCLC
Thủ tục xin visa NLCLC cũng khá đơn giản, chủ yếu cần 2 loại giấy tờ:
・Tờ khai xin đổi tư cách lưu trú
・Giấy tờ chứng minh điểm số
Các bước làm thủ tục tham khảo theo link: http://www.immi-moj.go.jp/newimmiact_3/procedure/index.html
Vì chỉ cần đạt đủ điều kiện là có thể đổi sang loại visa này nên các bạn tham khảo nhé! Chú ý là tùy vào độ tuổi mà điểm còn bị hụt đi nhé các bạn.